Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013

Dịch vụ đăng ký mã vạch sản phẩm giá rẻ

Dịch vụ đăng ký mã vạch sản phẩm, hồ sơ, thủ tục nhanh chóng giá rẻ

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch giá rẻ
  bạch minh là công ty chuyên dịch vụ đăng ký mã vạch, xin cấp mã số mã vạch của công ty chúng tôi đang được khách hàng tin dùng vì chất lượng phục vụ và khả năng hoàn thiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch giá rẻsản phẩm hàng hóa nhanh chóng, giá rẻ.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH SẢN PHẨM

Quý khách hàng khi muốn làm hồ sơ đăng ký mã số mã vạch (MSMV) cần có những giấy tờ sau:
- Giấy phép đăng kí kinh doanh (02 bản, sao y bản chính);
- Bản đăng ký mã số mã vạch (MSMV) theo mẫu quy định của Bộ khoa học & công nghệ; (BẠCH MINH soạn thảo).
- Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng cap ma so ma vach (MSMV) (BẠCH MINH  soạn thảo).
- Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam. (BẠCH MINH  soạn thảo).

Giấy tờ cần cung cấp

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác;

b) Danh sách sản phẩm xin cấp mã số mã vạch.

THỜI GIAN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY BẠCH MINH

- Chúng tôi cam kết sau 02 ngày làm việc sẽ cung cấp mã số mã vạch cho quý khách hàng để có thể thực hiện in ấn sản phẩm

- Sau 10 ngày chúng tôi sẽ xin được mã số mã vạch chính thức.

LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA

Khách hàng làm thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm  tại BẠCH MINH  sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động đăng ký mã số mã vạch như:
- Tư vấn các quy định của pháp luật về đăng ký và sử dụng mã số mã vạch;
- Tư vấn thủ tục đăng ký, sử dụng mã số mã vạch;
- Tư vấn hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã số mã vạch;
- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việcđăng ký mã số mã vạch, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. BẠCH MINH sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm cho khách hàng, cụ thể:

- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, BẠCH MINH  sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch cho khách hàng;
- Đại diện lên Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng để nộp Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận kết quả là giấy chứng nhận sử dụng mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng;

Thứ Hai, 4 tháng 11, 2013

Đăng ký nhãn hiệu việc cần phải làm

Đăng ký nhãn hiệu là một thủ tục nhằm xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu của mình. Vì nhãn hiệu hàng hóa được coi là một thứ tài sản của doanh nghiệp (tài sản trí tuệ), việc đăng ký nói trên thực chất giống như làm trước bạ các tài sản vật chất. Nói chung, đăng ký nhãn hiệu không phải là đòi hỏi cá tính chất bắt buộc nhưng nếu không làm thủ tục đăng ký, Nhãn hiệu sẽ bị bắt chước dẫn đến các rủi ro không dễ dàng vượt qua được.
Một nhãn hiệu không được đăng ký, tức là không có cơ sở pháp lý để pháp luật bảo hộ. Khi có một người thứ ba sử dụng nhãn hiệu y hệt hoặc tương tự với nhãn hiệu của Bạn và cho cùng loại sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn kinh doanh, Bạn bị rơi vào trạng thái bị cạnh tranh trực diện, Bạn bị mất thị phần và mọi thành quả do Bạn xây đắp cho nhãn hiệu đó (quảng cáo, tiếp thị, uy tín được xác lập trong tiềm thức khách hàng) đều bị đối thủ cạnh tranh khai thác. Khi đó, Bạn phải nghĩ đến pháp luật và nhờ pháp luật can thiệp. Trong tình thế nhãn hiệu không được đăng ký, dường như không thể nhận được sự can thiệp của pháp luật bởi vì pháp luật không bảo hộ Nhãn hiệu hàng hóa không đăng ký.

1. Khái niệm về đăng ký nhãn hiệu:

Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác.
"Nhãn hiệu" là thuật ngữ để chỉ chung nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ.
Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
2. Chức năng nhãn hiệu:
Nhãn hiệu là công cụ marketing - truyền đạt tới người tiêu dùng uy tín của sản phẩm dịch vụ mang nhãn hiệu được hình thành bởi trí tuệ mà doanh nghiệp đầu tư cho sản phẩm dịch vụ đó - nhãn hiệu được pháp luật coi là tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.
3. Quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền
a. Tài liệu tối thiểu
02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
Chứng từ nộp phí, lệ phí.

b. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Ngoài các tài liệu quy định trên đây,đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).
c. Yêu cầu đối với đơn
Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;
Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;
Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ,sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ,một cách rõ ràng,sạch sẽ,không tẩy xoá,không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó,nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;
Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

Bạn muốn đăng ký nhãn hiệu hãy đến với chúng tôi văn phòng luật sư bạch minh

Thứ Sáu, 1 tháng 11, 2013

Dấu hiệu của bệnh gan là gì?

Dau hieu cua benh gan gan bị ung thư

Ung thư tuyến tụy nếu phát hiện sớm mang một ý nghĩa rất quan trọng trong việc chữa trị thành công bệnh. Các chuyên gia cho biết những dấu hiệu, triệu chứng sau có thể giúp phát hiện sớm ung thư tuyến tụy.
1. Đau, đau bụng trên có thể lan tới thắt lưng

Ung thư tuyến tụy có thể chèn ép vào các cơ quan xung quanh, đặc biệt là búi thần kinh sau phúc mạc, từ đó gây ra đau đớn. dau hieu benh gan ung thư

Tính chất đau của ung thư tuyến tụy không giống nhau, ban đầu đa số đau nhẹ, dần dần nặng lên, giai đoạn đầu là đau âm ỉ nhưng không xác định được vị trí rõ ràng, theo sự phát triển của bệnh có thể tăng thành đau kéo dài, đau tăng lên, đau thành từng cơn dữ dội.

Thông thường đau ở phần giữa hoặc bụng trên. Có thể đau đối chiếu ra vùng lưng; cũng có thể biểu hiện ra đau đớn ở thượng bụng trái hoặc thượng bụng bên phải; cũng có trường hợp đau kéo vào bụng dưới trái, phải, thậm chí đau ở tinh hoàn.

Buổi đêm khi nằm ngủ nghiêng, vì khối u chèn vào búi thần kinh sau bụng có thể gây ra đau nặng hơn, sau khi nằm sấp, ngồi nghiêng về phía trước hoặc đứng lên đi lại đau sẽ giảm, khối u đặc biệt rõ ràng khi phát triển tại thân tụy, đuôi tụy.

Đau đớn không liên quan gì đến ăn uống, sau khi đại tiện, xì hơi cũng không đỡ đau. Trong số những bệnh nhân ung thư tuyến tụy, trên ¾ bệnh nhân xuất hiện đau bụng. Ung thư tuyến tụy xảy ra ở đầu tụy có thể chèn ép toàn bộ miệng ống mật gây ra hiện tượng vàng da do tắc nghẽn, trước kia cho rằng vàng da không đau là đặc trưng của ung thư tuyến tụy, thực tế có hiện tượng vàng da mà không đau bụng chỉ chiếm thiểu số, chiềm khoảng 15%.
2. Vàng da, vàng kết mạc mắt

70% bệnh nhân ung thư tuyến tụy có thể xuất hiện triệu chứng vàng da, da xuất hiện vàng đậm kèm theo xanh xao, ngứa, nước tiểu có màu trà đặc, đi ngoài phân nhạt như màu vôi. Thông thường vàng da ngày 1 nặng hơn, đôi lúc có di chuyển vị trí, có liên quan đến phù thũng, chứng viêm, nhưng sẽ không mờ nhạt đi hoàn toàn

Hiện tượng vàng da là do khối u trong tuyến tụy có thể ngăn chặn các ống dẫn mật ở đầu tuyến tụy khiến mật tích tụ và gây vàng da và vàng kết mạc mắt.
3. Sụt cân đột ngột không rõ nguyên nhân

Sụt cân đột ngột mà không rõ nguyên nhân cũng là triệu chứng báo động có liên quan đến ung thư tụy. bệnh viêm gan b căn bệnh nguy hiểm

90% bệnh nhân ung thư tuyến tụy có biểu hiện giảm sút cân nhanh, trong đó cũng có một số bệnh nhân không vàng da và đau bụng, và giảm cân nhanh chóng là biểu hiện chủ yếu. Bệnh nhân ung thư tuyến tụy giảm cân nhanh, mức độ nặng, thông thường trong vòng 1 tháng giảm 10kg hoặc nhiều hơn, có bệnh nhân 2 – 3 tháng giảm hơn 30kg, giảm cân nhanh và nghiêm trọng như vậy rất hiếm thấy ở các bệnh khác. Việc giảm cân có liên quan đến tình trạng tiêu hao nhiều, ăn uống giảm, tiêu hóa hấp thụ không tốt.

Nhiều người cho rằng sụt cân là dấu hiệu ung thư tụy đã di căn tới gan, tuy nhiên hiện tượng này có thể xảy ra vì bệnh nhân bị thiều enzym tuyến tụy, khiến chất béo không được hấp thụ và gây sụt cân.
4. Đột ngột bị bệnh tiểu đường

Một trong những dấu hiệu ban đầu của ung thư tuyến tụy là bị tiểu đường, đặc biệt nếu căn bệnh đột ngột xảy đến. Mới đây, Viện nghiên cứu Y khoa Mayo Clinic (Mỹ) đã công bố nghiên cứu cho thấy, 40% bệnh nhân tuyến tụy được chẩn đoán mắc tiểu đường 1 – 2 năm trước khi phát hiện khối u ung thư.

Do đó, các nhả nghiên cứu cho rằng, nguyên nhân gây bệnh tiểu đường là do khối u chưa được phát hiện. Vấn đề là, căn bệnh tiểu đường rất phổ biến, vì vậy không phải bất cứ ai mắc tiểu đường cũng bị ung thư tuyến tụy. Nếu bạn đột ngột bị tiểu đường và không có bệnh sử mắc bệnh này trong gia đình, bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra kỹ càng.

5. Chán ăn

Trong một nghiên cứu của Italy, nhiều bệnh nhân cho biết, họ đột nhiên mất cảm giác ngon miệng và luôn thấy no dù ăn rất ít vào thời điểm 6 – 8 tháng trước khi phát hiện mắc bệnh.
6. Ngứa lòng bàn tay, bàn chân

Một tác dụng phụ ít người biết của căn bệnh vàng da là gây ngứa tay và ngứa chân. Đây là phản ứng của da với bilirubin – một chất màu nâu vàng trong gan gây vàng da.
7. Mệt mỏi, trầm cảm

Do tình trạng chán ăn, sụt cân, sức khỏe giảm sút… mà ung thư tuyến tụy gây nên.
8. Đi ngoài phân đen

Triệu chứng này là do hiện tượng chảy máu phía trên ruột tạo thành. Ngoài ra, bệnh nhân ung thư tuyến tụy cũng có thể đi ngoài ra phân có màu nhợt nhạt. Điều này xảy ra do khối u tuyến tụy ngăn các enzym tiêu hóa đến ruột, khiến cơ thể không thể tiêu hóa các thức ăn nhiều chất béo. Theo các bác sĩ, đây là một dau hieu benh gan  ban đầu đáng chú ý, tuy nhiên nó lại thường bị bỏ qua.

Nếu bạn thấy mình có 2 hoặc 3 dấu hiệu đáng ngại trên, hãy lập tức đến gặp bác sĩ và yêu cầu nội soi. Đôi lúc, chụp cộng hưởng từ có thể giúp phát hiện tế bào ung thư nhưng điều này còn tùy thuộc vào địa điểm ẩn mình của khối u.

Bên trên là một  số dau hieu cua benh gan các bạn có thể tham khảo

Các triệu chứng của bệnh gan to

Các triệu chứng của bệnh gan to

Tôi bị nóng, khó thở, hay bị ngứa hơn một năm nay. Khi uống một ít bia ruợu là bị đỏ khắp người. Xin hỏi tôi bị bệnh gan phải không. Tôi phải uống thuốc gì và điều trị như thế nào? Xin cảm ơn! (Ngô Quốc Tuấn)

Trả lời

Gan là một tạng lớn nhất của cơ thể, cân nặng chừng 1,2kg – 1,3kg. Lượng máu lưu thông qua Gan rất lớn, gần bằng một nửa lưu lượng máu của cơ thể vì thế mà nó còn được ví như "Quả tim thứ hai" của cơ thể. dau hieu benh gan

Gan đảm nhiệm nhiều chức phận rất quan trọng và phức tạp, người ta ví gan như một phòng thí nghiệm tinh vi và hiện đại nhất.

Gan đứng ở cửa ngõ, nối liền ống tiêu hóa với toàn bộ cơ thể, cũng là tạng có nhiều chức năng nhất như nội tiết (cung cấp các chất cần thiết cho như lipide, protein, glucide … vào máu), vừa ngoại tiết(bài tiết mật…), vừa là kho dự trữ của nhiều chất, cơ quan thải độc quan trọng của cơ thể.
Tại gan, toàn bộ những quá trình này xảy ra rất mạnh nhằm duy trì những điều kiện cần thiết để duy trì sự sống.
Đặc biệt, gan đóng vai trò chính yếu trong việc loại bỏ ra khỏi máu các sản phẩm độc hại sinh ra từ ruột hay nội sinh (do cơ thể tạo ra), chuyển đổi chúng thành những chất mà cơ thể có thể loại bỏ dễ dàng.

Do đó tổn thương tế bào Gan gây ảnh hưởng rất nhiều đến các cơ quan khác trong cơ thể và bệnh Gan thường là bệnh gan to hiểm nghèo.



Các triệu chứng và các dấu hiệu của bệnh gan như: Da và lòng trắng (củng mạc) mắt vàng, dấu hiệu này gọi là hoàng đản và thường là dấu hiệu đầu tiên, đôi khi là dấu hiệu duy nhất của bệnh gan.

Nước tiểu sậm màu, phân vàng hoặc bạc màu, chán ăn, đau bụng, nôn ra máu, đi ngoài(cầu) phân đen hoặc có máu.

Bệnh gan có thể gây ra bụng báng( cổ trướng) do ứ đọng dịch trong khoang ổ bụng, ngứa kéo dài và lan rộng hoặc thay đổi cân nặng bất thường (trọng lượng cơ thể tăng hoặc giảm quá 5% trong vòng 1- 2 tháng).
Rối loạn giấc ngủ, tâm thần, mệt mỏi hoặc giảm khả năng chịu đựng, mất sự ham muốn và khả năng tình dục… nặng nhất là hôn mê Gan…mà hậu quả này là do sự ứ đọng các chất độc trong cơ thể gây tổn thương chức năng của não bộ. Để có thể chẩn đoán chính xác cần làm thêm một số xét nghiệm thăm dò chức năng Gan…
Việc điều trị đến nay vẫn chưa có phương pháp triệt để, chủ yếu là hỗ trợ như: Một chế độ ăn cân đối, kiêng rượu, lợi tiểu và bổ sung vitamin, đi khám ngay nếu bạn phát hiện thấy bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng nào của bệnh gan.
Đặc biệt cần thiết phải bảo vệ tế bào gan càng sớm càng tốt, thậm chí ngay cả trong những trường hợp tổn thương chưa có các dấu hiệu bệnh lý.benh to gan
Muốn biết mình có bị bệnh gan hay không thì bác phải đi khám, làm các xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán bệnh như: Xét nghiêm chức năng gan, men gan, và định lượng Bilirubin trong máu, siêu âm gan…

Thứ Bảy, 26 tháng 10, 2013

Một số thay đổi trong thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Một số thay đổi trong thủ tục kết hôn với người nước ngoài
 Nghị định 24/2013/NĐ-CP đã có một số điều chỉnh về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam như sau:
- Bỏ quy định phải công chứng, chứng thực bản sao sổ hộ khẩu và giấy tờ chứng minh về nhân thân.
- Thêm một số trường hợp phải bổ sung hồ sơ: đã ly hôn tại nước ngoài; công dân VN đồng thời có quốc tịch nước ngoài…
Thủ tục đăng ký kết hôn được điều chỉnh như sau:
Thay đổi đăng ký kết hôn với người nước ngoài

- Chỉ cần một bên đi nộp hồ sơ.

- Thời gian chờ phỏng vấn giảm xuống còn chậm nhất là 15 ngày, và sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết hôn sau khi phỏng vấn chậm nhất 05 ngày làm việc.

- Bỏ quy định phải niêm yết việc kết hôn tại trụ sở Sở tư pháp.

- Trường hợp có lý do chính đáng thì có thể gia hạn ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn (tối đa 90 ngày).

Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 và thay thế cho các Nghị định 68/2002/NĐ-CP, 69/2006/NĐ-CP
Đến với văn phòng luật sư bạch minh để được tư vấn trực tiếp làm thu tuc ket hon voi nguoi nuoc ngoai cho quý khách hàng.
nguồn: http://bachminh.com/Thay-doi-trong-thu-tuc-ket-hon-co-yeu-nuoc-ngoai

Thứ Hai, 21 tháng 10, 2013

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Tư vấn thủ tục Đăng ký kết hôn với người nước ngoài, hoàn tất các Thủ tục Đăng ký kết hôn với người nước ngoài nhanh chóng, đơn giản với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Luật Bạch minh. Dịch vụ tư vấn Thủ tục Đăng ký kết hôn với người nước ngoài của Luật Bạch minh là một dịch vụ trọn gói, bạn sẽ được chúng tôi tư vấn tổng thể các quy định liên quan, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ cần thiết và Chúng tôi sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà Nước để đẩy nhanh việc cấp giấy Đăng ký kết hôn cho khách hàng. Khách hàng sẽ tiết kiệm được tối đa thời gian, công sức, chi phí và hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ này tại Luật Bạch minh 

I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI GỒM:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định).
2. Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.
Trong trường hợp kết hôn lần hai do lần kết hôn trước đã ly hôn, thì cần có Bản án/Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Nếu Bản án /Quyết định của Tòa án nước ngoài thì cần hợp pháp hóa lãnh sự và Ghi chú ly hôn. Nếu trường hợp vợ/chồng của lần kết hôn trước chết thì phải kèm theo Giấy chứng tử hoặc Quyết định tuyên bố chết của Tòa án.
3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
4. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài).
5. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
6. Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

II. TƯ VẤN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI LUẬT BẠCH MINH:

Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn Thủ tục Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Luật Bạch Minh sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký kết hôn với người nước ngoài như:
- Tư vấn những quy định của pháp luật về Đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
- Tư vấn thủ tục Đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
- Tư vấn chuẩn bị giấy tờ, tài liệu xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên khi kết hôn.
2. Đại diện thực hiện thủ tục Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Chúng tôi sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cho khách hàng;
- Hỗ trợ khách hàng nộp Hồ sơ tại Sở Tư Pháp;
- Đại diện theo dõi, đôn đốc quá trình thẩm định hồ sơ và trả lời của Sở Tư Pháp, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận giấy Đăng ký kết hôn tại Sở Tư Pháp.

Kết hôn với người nước ngoài cần thủ tục gì?

Kết hôn với người nước ngoài cần thủ tục gì?

Tại điều 103 Luật Hôn nhân gia đình quy định: Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

* Về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Theo quy định tại điều 102 Luật Hôn nhân gia đình; điều 3, điều 12 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn gồm: UBND cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán, lãnh sứ quán VN) ở nước ngoài; UBND cấp xã nơi khu vực vùng biên giới thực hiện đăng ký kết hôn cho công dân thường trú trong khu vực biên giới kết hôn với công dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới.
Như vậy nếu bạn muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì phải căn cứ vào việc bạn có hộ khẩu thường trú tại tỉnh nào thì UBND tỉnh đó sẽ có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cho bạn.

* Về trình tự thủ tục kết hôn với người nước ngoài:

- Thứ nhất hồ sơ đăng ký kết hôn:
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 69/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;
b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. (Đối với đương sự là người nước ngoài phải căn cứ vào quy định của nước đó về thẩm quyền cấp các loại giấy tờ trên)
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
d) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
đ) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
Nếu công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó

Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp.

- Thứ hai về thủ tục nộp hồ sơ: Theo quy định tại khoản 3 điều 13 và điều 14 Nghị định số 68 đối với trường hợp kết hôn tại của chị hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ được nộp tại Sở tư pháp, "khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài qua người thứ ba”.

* Liên quan tới vấn đề xin cấp thẻ tạm trú của Người nước ngoài vào Việt Nam chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ Thông tư liên tịch số 4/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/1/2002, việc đăng ký tạm trú cho người nước ngoài (bao gồm người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, người không quốc tịch) được thực hiện như sau:

- Chủ nhà nơi người nước ngoài tạm trú làm thủ tục khai báo tạm trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thành phố Hà Nội. Nội dung khai báo: Xuất trình hộ chiếu, tờ khai xuất nhập cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực (nếu thuộc diện có thị thực); khai vào bản khai tạm trú theo mẫu. Cụ thể trong trường hợp này, người nước ngoài phải khai báo tạm trú thông qua chủ khách sạn tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại thành phố Hà Nội.

- Lập danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú và nộp tại công an phường xã sở tại và thông báo số lượng người nước ngoài tạm trú cho công an phường xã sở tại biết;

- Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

- Nhận thẻ tạm trú tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội.

- Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả.